Tài trợ bởi vatgia.com

FENDEXI

Rx Thuốc kê đơn

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

 

FENDEXI

SĐK: ………….

 

THÀNH PHẦN:

Hoạt chất:

-          Mỗi tuýp 5 g chứa:   Acid fusidic ………………….100 mg

-          Mỗi tuýp 10 g chứa: Acid fusidic ………………….200 mg

-          Mỗi tuýp 15 g chứa: Acid fusidic ………………….300 mg

Tá dược: Tefose 63, Labrafil, Paraffin lỏng, Natri hydrophosphate, Butylated hydroxyanisole, Acid benzoic, Nước tinh khiết

DẠNG BÀO CHẾ: Kem bôi ngoài da

DƯỢC LỰC HỌC

Acid fusidic là một chất kháng khuẩn cấu trúc steroid có hoạt tính kìm khuẩn và diệt khuẩn, chủ yếu trên vi khuẩn Gram (+). Acid fusidic ức chế sự tổng hợp protein vi khuẩn, ngược lại với các kháng sinh macrolid và tetracyclin, thuốc không gắn vào ribosom của vi khuẩn nhưng ức chế yếu tố cần thiết cho sự dịch chuyển của các tiểu đơn vị peptid và kéo dài chuỗi peptid.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thử nghiệm invitro cho thấy acid fusidic có thể thấm qua da khi tiếp xúc. Mức độ hấp thu tuỳ thuộc vào các yếu tố như thời gian tiếp xúc với acid fusidic và tình trạng của da. Acid fusidic thải trừ chủ yếu qua mật và một ít qua nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị nhiễm khuẩn da nguyên phát hoặc thứ phát do các chủng nhạy cảm như Staphylococcus aureus, Streptococci, Propionibacterium acnes, Corynebaterium minutissimum và các chủng khác nhạy cảm với acid fusidic.

Những chỉ định chính là:

- Chốc lở                                 - Viêm quanh móng

- Nhọt                                      - Hồng bì (bệnh do C.minutissimum)

- Viêm nang lông                    - Eczema bội nhiễm.

- Viêm nang râu                      - Viêm da tiếp xúc khi có bội nhiễm.

- Viêm tuyến mồ hôi               - Vết thương nhiễm trùng

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn và trẻ em:

Vết thương hở: thoa thuốc nhẹ lên vùng da tổn thương 3 - 4 lần mỗi ngày.

Vết thương kín: có thể bôi thuốc ít lần hơn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Nhiễm trùng gây bởi các chủng không nhạy cảm, nhất là Pseudomonas aeruginosa.

Bệnh nhân quá mẫn cảm với acid fusidic hoặc các muối của acid này.

THẬN TRỌNG

Tránh tiếp xúc với mắt.

Vi khuẩn kháng thuốc đã được báo cáo là có xảy ra khi dùng thuốc bôi tại chỗ. Như với tất cả các loại kháng sinh bôi ngoài da khác, việc dùng thuốc trên diện rộng và lặp lại nhiều lần có thể làm tăng nguy cơ kích ứng mắt và vi khuẩn kháng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Khả năng có thể xảy ra tương tác với các thuốc chuyển hóa bởi enzyme cytochrome P450.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chưa có các nghiên cứu về độ an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai  và cho con bú, do đó sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có tài liệu chứng minh thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Phản ứng quá mẫn cảm với hoạt chất biểu hiện dưới dạng phát ban da, nhức nhối nhẹ và kích ứng tại vùng bôi thuốc hiếm khi xảy ra.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU: Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều.

BẢO QUẢN: Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 300C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

* Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

ĐÓNG GÓI:   Hộp 1 tuýp 5 g.

                         Hộp 1 tuýp 10 g.

                         Hộp 1 tuýp 15 g.

 

Sản xuất bởi

CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA

Số 25, Đường số 8, Khu Công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương


  

Sản xuất bởi:

CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA

Số 25, Đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương.

 

NHÀ PHÂN PHỐI:

Công ty Cổ phần Dược phẩm Năm Phát

Địa chỉ: 364/1/16 Dương Quảng Hàm, P.5, Q. Gò Vấp

ĐT: 028. 39899458

Hotline: 0944 876767

 

 

 

 

 

 

TOP
HỖ TRỢ khách hàng«
  • Kinh doanh